Home

Curriculum Details

Curriculum Name: Information technology/Information system - Công nghệ thông tin/Hệ thống thông tin
Issued Date: 9/18/2019
Description: 1. TRAINING OBJECTIVES

1.1 General objectives:

Training Information Technology (IT) engineers with personality and capacity to meet the needs of society, mastering professional knowledge and practice, being able to organize, implement and promote the creativity in jobs related to the trained specialties.
The training program aims to:
a) To equip students with fundamental knowledge of the IT industry together with fundamental and specialized methodologies, technologies related to the trained specialties;
b) Train students the necessary virtues and skills in the professional working environment, know how to apply fundamental knowledge and specialized knowledge into practical work;
c) Provide students with a strong foundation in foreign languages, science, culture and society, promoting their autonomy and creativity in study, work and life.

1.2 Specific objectives:
Graduates of an IT training program must demonstrate the following:
- About knowledge:
a) Having IT fundamental knowledge.
b) Having in-depth knowledge of trained specialties: techniques, methods, technologies, application of in-depth specialized knowledge; development trends related to the trained specialties in the world.
c) Comprehensive understanding of the market, the context, functions and tasks of the professions related to the trained specialties.

- About skills:
a) Be able to work as an official member of a specialized group undertaking the tasks related to the trained specialties: participate in designing, selecting techniques and technologies suitable to the development trends, solving technical problems; understand technology trends and user requirements; able to develop plans for a comprehensive solutions; manage the process of implementation and undertake change management in their work; understand national policies on specialized fields.
b) Proficiency in the career skills and soft skills of 21st century citizens (thinking skills, working skills, skills in using professional working tools, life skills in the context of global society;
c) Good use of English in study and work and a second foreign language in regular communication.

- Attitude:
a) Honest, high discipline in study and work, know how to work in groups effectively; know cultural behaviour at work and in the societal context; be active, creative and willing to undertake life-long learning.
b) Demonstrate professional attitude and behaviour with the ability to formulate ideas, design, implement and operate the system in the business and societal context.

Graduates of Information Systems have diverse employment opportunities with some typical job positions such as:
+ Administrators of the database systems
+ Information system designers, analysts, consultants
+ Specialists developing applications for information systems
+ Experts specializing in deploying and operating ERP and CRM systems
+ Managers of information/knowledge systems

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến các chuyên ngành được đào tạo.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của ngành CNTT cùng các phương pháp luận, công nghệ nền tảng và chuyên sâu của chuyên ngành;
b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức ngành CNTT và các kiến thức chuyên ngành vào công việc thực tế;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo CNTT phải thể hiện được những điều sau đây:

- Về kiến thức:
a) Có kiến thức nền tảng của ngành CNTT.
b) Có kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành được đào tạo: kỹ thuật, phương pháp, công nghệ, các lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; xu hướng phát triển trên thế giới.
c) Hiểu biết tổng thể thị trường, bối cảnh, chức năng, nhiệm vụ của các ngành nghề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Về kỹ năng:
a) Có thể làm việc được như một thành viên chính thức trong nhóm chuyên môn thuộc chuyên ngành được đào tạo: tham gia thiết kế, lựa chọn kỹ thuật và công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển, giải quyết các vấn đề kỹ thuật; nắm được xu hướng công nghệ và yêu cầu người dùng; có thể làm kế hoạch phát triển hoàn thiện giải pháp; quản lý thực hiện và quản lý thay đổi trong phần công việc của mình; hiểu được các chính sách nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành.
b) Thành thạo được các kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng mềm của công dân thế kỷ 21 (kỹ năng tư duy, kỹ năng làm việc, kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc, kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu);
c) Sử dụng được tốt tiếng Anh trong học tập và công việc và một ngoại ngữ thứ hai trong giao tiếp thông thường.

- Về thái độ:
a) Trung thực, kỷ luật cao trong học tập và công việc, biết làm việc nhóm một cách hiệu quả; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.
b) Thể hiện thái độ và hành vi chuyên nghiệp với năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.

- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Hệ thống thông tin có cơ hội việc làm rất đa dạng với một số vị trí công việc điển hình như:
+ Quản trị viên các hệ cơ sở dữ liệu
+ Chuyên viên phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin
+ Chuyên viên phát triển ứng dụng cho hệ thống thông tin
+ Chuyên viên triển khai, vận hành các hệ thống ERP, CRM
+ Quản trị hệ thống thông tin và tri thức


2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 145 tín chỉ, chưa kể Tiếng Anh chuẩn bị, Giáo dục Quốc phòng, các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn.

3. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

- Theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế tuyển sinh của trường Đại học FPT.

4. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

- Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.

5. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ

- Theo quy định về kiểm tra và đánh giá học phần trong quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.

44 subjects, 132 credits
SubjectCodeSubject NameSemesterNoCreditPreRequisite
GDQPMilitary training00 
VOV114Vovinam 102 
ENT503Summit 200Passed ENT403
CSI104Introduction to Computer Science13 
VOV124Vovinam 212 VOV114, VOV113
CEA201Computer Organization and Architecture13 
MAE101Mathematics for Engineering13 
PRF192Programming Fundamentals13 
VOV134Vovinam 322VOV124, VOV123
SSG101Working in Group Skills23 
MAD101Discrete mathematics23Nil
PRO192Object-Oriented Programming23PRF192
OSG202Operating Systems23 
NWC203Computer Networking23 
DBI202Introduction to Databases33Recommended to have knowledge of Discrete Maths and Introduction to Computing
CSD201Data Structures and Algorithms33PRO192 (Object-Oriented Programming)
JPD111Elementary Japanese 1.133 
LAB211OOP with Java Lab33 PRO192
WED201cWeb Design33None
JPD121Elementary Japanese 1.243JPD111
PRJ321Web-Based Java Applications43Pass PRJ311, studied DBI202
PRJ321Web-Based Java Applications43PRJ311
SWE102Introduction to Software Engineering43PRO192
MAS291Statistics and Probability43MAE101 or MAC101
JPD131Elementary Japanese 2.153JPD121
SWQ391Software Quality Assurance and Testing53SWE102
SWR301Software Requirements53SWE102
PRM391Mobile Programming53PRO192
PMI301IT Project Management 53 
OJS201On the job training610 
SYB301Start Your Business60 
HCI201Human-Computer Interaction73SWE10x
SWD391Software Architecture and Design73SWE102
SE-000001Specialization 173 
SE-000002Specialization 273 
MLN101Principles of Marxism - Leninism85 
SE-000003Specialization 383 
SE-000004Specialization 483 
FE-000001Free Elective 193 
HCM201Ho Chi Minh Ideology92MLN101
ITE302Ethics in Information technology93Student have to be admitted to on-job training period
SSC102Business Communication93ENT503 or equivalent English qualification.
SWP490Capstone Project910OJT, SWD391, SWM301, 3 specialized elective courses in specified field.
VNR201Revolutionary line of CPV93HCM201, MLN101