Home

Curriculum Listing



 CurriculumIDNameIssuedDateDescription
1BBA_MKTBusiness Administration_Marketing18/09/2019The objective of the Bachelor of Business Administration – Marketing program of FPT University is to train students into specialists in marketing management, managers, and entrepreneurs. Students will be equipped with all essential knowledge and skills to work in the field of marketing and in an international working environment.

The program consists of four main modules:
• General knowledge and skills (12 subjects – 32 credits): Provide the general knowledge of political, cultural and social issues, and all essential skills to study and work in an active and changing environment.
• Major knowledge and skills (16 subjects – 55 credits): Provide the basic knowledge of the business administration major; and all essential skills and attitudes to become specialists in the business administration field.
• Specialized knowledge and skills (10 subjects – 32 credits): Provide the general knowledge of marketing, including behavior, services, integrated marketing, branding, and marketing in the internet era. Equip students with all the tools for marketing, selling, brand developing activities, and independent research in marketing field.
• Elective combo (5 subjects – 15 credits for each combo): Provide in-depth knowledge and skills in two minors: Digital marketing tools and Brand and event management.

Upon graduation, students can build their career in the fields of digital marketing, market research, advertising and public relations, event organizing, sales, marketing management, and start-up.

Mục tiêu tổng thể của chương trình cử nhân Quản trị Kinh doanh (QTKD) – Chuyên ngành Marketing củaTrường Đại học FPT là đào tạo người học thành các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực về quản trị marketing, nhà quản lý, doanh nhân tiềm năng. Có đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có làm việc trong lĩnh vực marketing và trong môi trường quốc tế.

Chương trình bao gồm bốn khối kiến thức lớn:
• Kiến thức kỹ năng chung (12 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
• Kiến thức kỹ năng ngành (16 môn – 55 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức cơ sở ngành quản trị kinh doanh; các kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.
• Kiến thức kỹ năng chuyên ngành (10 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức chung về các lĩnh vực marketing gồm hành vi, dịch vụ, marketing tích hợp, thương hiệu và marketing thời đại internet. Trang bị cho người học các công cụ phục vụ hoạt động marketing, bán hàng, phát triển thương hiệu, và nghiên cứu độc lập trong lĩnh vực marketing.
• Lựa chọn (5 môn – 15 tín chỉ cho mỗi lựa chọn): Cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về hai lĩnh vực: Công cụ marketing số và quản trị thương hiệu và sự kiện.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực về marketing số, nghiên cứu thị trường, quảng cáo và quan hệ công chúng, tổ chức sự kiện, bán hàng, các vị trí quản trị về marketing, và khởi nghiệp.
2BIT_GDInformation technology_Digital art design18/09/2019 The objective of the Bachelor of information technology – Digital art design program of FPT University is to train students into specialists in digital art design management, creative director, Design Team Leader, Designer Painter, Expert in 2D/3D, visual effects, sound. Students will be equipped with all essential knowledge and skills to work in the field of digital art design and in an international working environment.
The program consists of four main modules:
• General knowledge and skills (12 subjects, 32 credits): Provide the general knowledge of political, cultural and social issues, and all essential skills to study and work in an active and changing environment.
• Major knowledge and skills (16 subjects, 55 credits): Provide the basic knowledge of the information technology and digital art design major; and all essential skills and attitudes to become specialists in the information technology and digital art design field.
• Specialized knowledge and skills (11 subjects, 38 tín chỉ): Provide the general knowledge of digital art design, including drawing - Speed drawing, drawing - Form, Still-life, drawing - Plaster Statue, Portrait, water Color, human Anatomy for Aritist… Besides, students will learn about aesthetic, design history, Vietnamese cultural.
• Elective combo (5 subjects, 15 credits): Provide in-depth knowledge and skills in topics: Animation 2D, Animation 3D, Interactive Design, Commnication Design.
Upon graduation, students can work as a variety: Designer Painter; Design painters in companies; design workshops; Advertising, marketing, television, game company (game); Expert in 2D/3D, visual effects, sound; User experience design (UX) specialist; digital art design management; creative director…


Mục tiêu tổng thể của chương trình cử nhân Công nghệ thông tin (CNTT) – Chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật số của Trường Đại học FPT là đào tạo người học thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực Thiết kế mỹ thuật số, giám đốc sáng tạo, Trưởng nhóm thiết kế, Họa sĩ thiết kế, Chuyên gia 2D, 3D, hiệu ứng hình ảnh, âm thanh. Có đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có làm việc trong lĩnh vực Thiết kế mỹ thuật số và trong môi trường quốc tế.
Chương trình bao gồm bốn khối kiến thức lớn:
• Kiến thức kỹ năng chung (12 môn học, 32 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
• Kiến thức kỹ năng ngành (16 môn học, 55 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức cơ sở ngành công nghệ thông tin và thiết kế mỹ thuật số; các kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thiết kế mỹ thuật số.
• Kiến thức kỹ năng chuyên ngành (11 môn học, 38 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức về các lĩnh vực thiết kế mỹ thuật số như Hình họa - Vẽ tốc họa, Hình họa - Vẽ đầu tượng, chân dung, Hình họa - Vẽ khối, tĩnh vật, Vẽ màu nước, Giải phẫu tạo hình. Bên cạnh đó, được tìm hiểu các kiến thức về Mỹ học đại cương, Lịch sử thiết kế, Cơ sở văn hóa Việt Nam..
• Kiến thức và kỹ năng chuyên ngành lựa chọn (5 môn học, 15 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về các chủ đề: Hoạt hình 2D; Hoạt hình 3D; Thiết kế tương tác; Thiết kế truyền thông,
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm đa dạng như: Họa sĩ thiết kế trong các công ty, các xưởng thiết kế, công ty quảng cáo, marketing, truyền hình, trò chơi (game); Chuyên gia 2D, 3D, hiệu ứng hình ảnh, âm thanh; Chuyên gia thiết kế trải nghiệm người dùng (UX); Trưởng nhóm thiết kế; Giám đốc sáng tạo ..

3BBA_MCBusiness Administration_Multimedia communication18/09/2019 The objective of the Bachelor of Business Administration – Multimedia communication program of FPT University is to train students into specialists in multimedia communication management, creative director, brand management specialist, director of start-ups and media researchers and educators. Students will be equipped with all essential knowledge and skills to work in the field of multimedia communication and in an international working environment.
The program consists of four main modules:
• General knowledge and skills (12 subjects, 32 credits): Provide the general knowledge of political, cultural and social issues, and all essential skills to study and work in an active and changing environment.
• Major knowledge and skills (16 subjects, 55 credits): Provide the basic knowledge of the business administration and multimedia communication major; and all essential skills and attitudes to become specialists in the business administration and multimedia communication field.
• Specialized knowledge and skills (10 subjects, 32 credits): Provide the general knowledge of multimedia communication, including Research methods in Communication, Media Planning, Quản trị thương hiệu. Equip students with all the tools for multimedia communication: Visual Design Tools, Photography, Video Production, Sound Production and Multimedia Production Project
• Elective combo (5 subjects, 15 credits): Provide in-depth knowledge and skills in minors: Creative Content Production; Public Relations and Digital marketing
Upon graduation, students can work as a variety of content staff/communications director; creative staff / director; Advertising and public relations specialist; Reporters, editors for television, radio, newspaper, magazine; Multimedia research specialist; In charge of start up/agency in communication, production of media products; CEO of start-ups in the field of multimedia communications he founded ...

Mục tiêu tổng thể của chương trình cử nhân Quản trị Kinh doanh (QTKD) – Chuyên ngành Truyền thông đa phương tiện củaTrường Đại học FPT là đào tạo người học thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện, giám đốc sáng tạo, chuyên gia quản lý thương hiệu, giám đốc các start-up và các nhà nghiên cứu và giảng dạy về truyền thông. Có đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có làm việc trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện và trong môi trường quốc tế.
Chương trình bao gồm bốn khối kiến thức lớn:
• Kiến thức kỹ năng chung (12 môn học, 32 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
• Kiến thức kỹ năng ngành (16 môn học, 55 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức cơ sở ngành quản trị kinh doanh và truyền thông đa phương tiện; các kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và truyền thông đa phương tiện.
• Kiến thức kỹ năng chuyên ngành (10 môn học, 32 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức về các lĩnh vực truyền thông đa phương tiện như phương pháp nghiên cứu truyền thông, lập kế hoạch truyền thông, quản trị thương hiệu. Trang bị cho người học các công cụ phục vụ hoạt động truyền thông như công cụ thiết kế trực quan, nhiếp ảnh, sản xuất âm thanh, sản suất video… để từ đó thưc hiện các dự án sản xuất sản phẩm truyền thông đa phương tiện.
• Kiến thức và kỹ năng chuyên ngành lựa chọn (5 môn học, 15 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về các lĩnh vực: Sản suất nội dung truyền thông; Quan hệ công chúng; Marketing số.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm đa dạng như: Chuyên viên/giám đốc sáng tạo nội dung; Chuyên viên/giám đốc truyền thông; Chuyên viên quảng cáo và quan hệ công chúng; Phóng viên, biên tập viên truyền hình, phát thanh, báo in, tạp chí; Chuyên gia nghiên cứu truyền thông đa phương tiện; Phụ trách các start up/agency về truyền thông, sản xuất sản phẩm truyền thông; CEO của các start up về lĩnh vực truyền thông đa phương tiện do mình sáng lập…

4BJPJapanese studies - Ngôn ngữ Nhật18/09/2019
The Bachelor of Japanese Language is a programme aimed at giving students a broad-based education on Japan—its language, culture, history, society, economy, governance, environment, and people. The course also aims to train Japanese for specific purposes such as Japanese for pedagogy, Japanese for business and Japanese for information technology.
The program includes four modules:
1. General knowledge and skills(10 subjects, 26 credits): Provide the general knowledge of political, cultural and social issues, and all essential skills to study and work in an active and changing environment.
2. Knowledge of language skills (09 modules, 58 credits): Provide knowledge, practice skills of at least N2. Graduates can use proficiency of 04 skills and confidence in communicating in Japanese.
3. Knowledge of language skills (11 modules, 35 credits): Provides basic knowledge of Japanese economy and society, basic and advanced knowledge of Japanese translators, from which understand the behavioral culture and ways of working with Japanese people, and can apply Japanese to professional jobs.
4. Selected knowledge and skills (05 modules and 15 credits): Provides in-depth knowledge and skills in three areas: Education, Business and Management, and Information Technology.
Upon graduation, students have enough knowledge about theory Japanese language and practical skills fluent Japanese to be able to work in different areas, such as border-interpretation, education, business or as a bridge in projects in the field of information technology. Or use Japanese to work in related fields that use Japanese or have relations with Japan.
----------------------------------------------------
Chương trình đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Nhật của trường Đại học FPT là một chương trình nhằm cung cấp cho sinh viên một nền giáo dục rộng rãi về Nhật Bản thể hiện qua ngôn ngữ, văn hoá, lịch sử, xã hội, kinh tế, chính trị và con người. Khóa học cũng nhằm mục đích đào tạo tiếng Nhật cho các mục đích cụ thể như tiếng Nhật sư phạm, tiếng Nhật kinh doanh và tiếng Nhật cho công nghệ thông tin.
Chương trình bao gồm 04 khối kiến thức:
1. Kiến thức kỹ năng chung (10 học phần, 26 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
2. Kiến thức kỹ năng tiếng (09 học phần, 58 tín chỉ): Cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành tiếng tối thiểu N2. Sinh viên tốt nghiệp có thể sử dụng thành thạo 04 kỹ năng và tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Nhật.
3. Kiến thức kỹ năng ngôn ngữ (11 học phần, 35 tín chỉ) : Cung cấp các kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội Nhật Bản, kiến thức nền tảng và nâng cao về biên phiên dịch tiếng Nhật, từ đó có thể hiểu được văn hoá ứng xử và cách thức làm việc với người Nhật, đồng thời có thể vận dụng tiếng Nhật vào các công việc chuyên môn.
4. Kiến thức, kỹ năng lựa chọn (05 học phần, 15 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về ba lĩnh vực: Sư phạm, Kinh doanh và Quản lý, Công nghệ thông tin.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ kiến thức về lý thuyết ngôn ngữ Nhật Bản và kỹ năng thực hành tiếng Nhật thành thạo để có thể làm việc trong các lĩnh vực khác nhau, như: biên-phiên dịch, giáo dục, kinh doanh hay làm cầu nối trong các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. Hoặc sử dụng tiếng Nhật để làm việc trong các lĩnh vực liên quan có sử dụng tiếng Nhật hoặc có quan hệ với Nhật Bản.
5BKRKorea studies - Ngôn ngữ Hàn Quốc01/11/2019The Korean Language Program of FPT University not only equips students with basic knowledge about the country of Korea (culture - society, history, economy, ...) but also the program.

The training goes from basic to improving all the skills of listening, speaking, reading and writing of Korean. Students are trained and equipped to be able to use Korean fluently to work in the fields of Business Administration and Tourism Management. The program includes 04 knowledge blocks:

1. General skills knowledge (10 modules, 26 credits): Provide learners with general knowledge about politics, culture, society; and the skills needed to study and work in an ever-changing dynamic environment.
2. Knowledge of language skills (09 modules, 58 credits): Provide knowledge and practical skills of TOPIK 5 (at least). Graduates can use 04 skills and confidently communicating in Korean.
3. Knowledge of language skills (11 modules, 35 credits): Provides general knowledge about Korean culture, economy, politics, society, from which to understand communication norms and conduct with Koreans, and can apply that knowledge to professional jobs.
4. Elective combo (11 modules, 35 credits): Provides in-depth knowledge and skills in two areas: Business Administration and Tourism Management.

After graduating, Korean Language students can work at domestic and foreign businesses in the fields of: translation - interpretation, teaching, business, commerce, services or tourism.
---------------
Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc của trường Đại học FPT không chỉ trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về đất nước Hàn Quốc (văn hóa – xã hội, lịch sử, kinh tế, …) mà còn có chương trình đào tạo đi từ cơ bản đến nâng cao tất cả các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết của tiếng Hàn. Sinh viên được đào tạo và trang bị để có thể sử dụng tiếng Hàn thành thạo để làm việc trong các môi trường lĩnh vực Quản trị kinh doanh và Quản trị du lịch.
Chương trình bao gồm 04 khối kiến thức:
1. Kiến thức kỹ năng chung (10 học phần, 26 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
2. Kiến thức kỹ năng tiếng (09 học phần, 58 tín chỉ): Cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành tiếng tối thiểu TOPIK 5. Sinh viên tốt nghiệp có thể sử dụng thành thạo 04 kỹ năng và tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Hàn.
3. Kiến thức kỹ năng ngôn ngữ (11 học phần, 35 tín chỉ) : Cung cấp các kiến thức khái quát về văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội Hàn Quốc, từ đó hiểu được chuẩn mực giao tiếp, quy tắc ứng xử với người Hàn, đồng thời có thể vận dụng những kiến thức đó vào các công việc chuyên môn.
4. Kiến thức, kỹ năng lựa chọn (11 học phần, 35 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về hai lĩnh vực: Quản trị kinh doanh và Quản trị du lịch.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc có thể làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước ở các lĩnh vực: biên - phiên dịch, giảng dạy, kinh doanh, thương mại, dịch vụ hoặc du lịch.
6BIT_GD_CLONEBIT_GD_CLONE01/01/0001 
7BIT_GD_CLONE (2)BIT_GD_CLONE (2)01/01/0001 
8BJP_CLONEBJP_CLONE01/01/0001 
9BABusiness Administration - Quản Trị Kinh Doanh16/11/2017Mô tả chung về chương trình

A) ĐẦU VÀO: Cần có trình độ tiếng Anh tương đương Summit 2

B) NỘI DUNG _ SỐ TÍN CHỈ

1. Triết học, chính trị(Philosophy and Social Sciences) 10
2. Toán và Tin học(Mathematics and Informatics) 9
3. Kỹ năng mềm(Soft Skill) 12
4. Ngoại ngữ 1(Foreign Language 1) 15
5. Ngoại ngữ 2(Foreign Language 2) 9
6 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp(Foundation Courses) 27
7 Khối kiến thức chuyên ngành (Concentrations) 15
8 Khối kiến thức bổ trợ (Supplementary Courses) 18
9 Phát triển cá nhân, nghề nghiệp (Professional & Personal Development) 16
10 Khóa luận tốt nghiệp (Graduation) 5
Tổng số tín chỉ (Total of Credits) 136
10BA_MKTMarketing in Digital Age16/11/2017Stt Học phần Course name Tín chỉ
1 Những nguyên lý‎ cơ bản của CN Mác – Lênin Marxism-Leninism Philosophy 5
2 Đường lối CM của ĐCS VN VN Revolution 3
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh HCM Ideology 2
4 Toán cho ngành kỹ thuật Mathematic for Engineering 3
5 Kỹ năng làm việc nhóm Working in Groups 3
6 Kỹ năng giao tiếp Communication Skills 3
7 Giáo dục thể chất: Vovinam Physical Education 6
8 Giáo dục Quốc phòng Military Education 165 hrs
9 Rèn luyện đạo đức, định hướng và phát triển cá nhân Orientation to academic and personal development
11BELEnglish Language-Ngôn ngữ Anh11/08/2017I. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh có đủ kiến thức , kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả thông qua việc sử dụng tiếng Anh trong lĩnh vực Thương mạ i hoặc Công nghệ thông tin , đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế . Chương trình đào tạo nhằm: a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của ngành ngôn ngữ Anh , kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể như Thương mại hoặc Công nghệ thông tin . b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức về ngôn ngữ kết hợp kiến thức về Thương mại và Công nghệ thông tin vào công việc thực tế . c) Cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng văn hóa , xã hội ; rèn luyện và phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống. Sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh có thể làm việc tại các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện, các tổ chức quốc tế, các tổ chức kinh tế, tài chính, công nghệ trong nước, quốc tế và khu vực thuộc các lĩnh vực như: giáo dục, kinh doanh, xuất nhập khẩu, truyền thông, hàng không, ngân hàng, kiểm toán, quản lý và nghiên cứu, có thể đảm nhiệm một số công việc như: - Biên, phiên dịch viên; - Cán bộ bán hàng , kinh doanh, phát triển kinh doanh; - Cán bộ tín dụng; - Cán bộ giao dịch; - Giao dịch viên - Cán bộ chăm sóc khách hàng - Trợ lý (tổng) giám đốc, giám đốc dự án; - Giảng viên tiếng Anh chuyên ngành thương mại, công nghệ




II. Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Anh

1. Về kiến thức - Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có hiểu biết về các nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh; - Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn làm nền tảng tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp; - Có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về các cấp độ và bình diện của ngôn ngữ Anh, văn hóa -phong tục của các nước nói tiếng Anh và các nước có ảnh hưởng trên thế giới; - Có kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu bằng tiếng Anh; - Có kiến thức chuyên ngành nền tảng và nâng cao về biên phiên dịch tiếng Anh, về kinh tế, thương mại quốc tế, tài chính, marketing, giao tiếp kinh doanh, soạn thảo hợp đồng bằng tiếng Anh để có thể ứng dụng trong công tác chuyên môn và hội nhập xã hội. - Có kiến thức chuyên ngành nền tảng và nâng cao về biên phiên dịch tiếng Anh, về kinh tế, thương mại quốc tế, tài chính, marketing, giao tiếp kinh doanh, soạn thảo hợp đồng bằng tiếng Anh để có thể ứng dụng trong công tác chuyên môn và hội nhập xã hội.


2. Về kỹ năng - Giao tiếp bằng tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) trôi chảy và phù hợp ở các tình huống công việc và giao tiếp xã hội (tham chiếu tương đương trình độ C1, chuẩn Châu Âu CEFR); - Tiến hành nghiên cứu độc lập bằng tiếng Anh; - Vận dụng kiến thức chuyên ngành vào các tình huống công việc cụ thể; - Vận dụng các kỹ năng mềm như kỹ năng thuyết trình, hội họp, đàm phán, trả lời phỏng vấn, làm việc nhóm…; - Vận dụng và phát triển tư duy phê phán (critical thinking) và sáng tạo (creative thinking); - Sử dụng công nghệ phù hợp đáp ứng hiệu quả yêu cầu của công việc, và các công cụ hỗ trợ điện tử trong quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế; - Có thể tiếp tục học Sau đại học ở các chuyên ngành trong lĩnh vực ngôn ngữ Anh, kinh doanh quốc tế, tài chính, quản lý và giáo dục.




3. Về thái độ - Tinh thần yêu nước, ý thức tuân thủ pháp luật, ý thức cộng đồng, trách nhiệm công dân; - Có đạo đức nghề nghiệp; - Tác phong làm việc chuyên nghiệp, khoa học, kỷ luật, có hiệu quả, và thích ứng nhanh với môi trường làm việc đa văn hóa; - Tinh thần trách nhiệm cao, cầu thị và hợp tác với đồng nghiệp trong công việc.
12CSComputer Science-Khoa học máy tính10/08/20161. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân Khoa học Máy tính (KHMT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong việc, khả năng nâng cao kiến thức nghề nghiệp chuyên môn sau này và các công việc liên quan đến lĩnh vực KHMT.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng chung và kiến thức khoa học, công nghệ và kỹ thuật của máy tinh như cấu trúc máy tính, hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình phần mềm và phần cứng; các kiến thức chuyên sâu về KHMT như hệ chuyên gia, tương tác người-máy và ứng dụng trong các môi trường như hệ đa phương tiện; xử lý ảnh, âm thanh;
b) Rèn luyện cho sinh viên những phẩm chất chính trị tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, có đạo đức nghề nghiệp, và kỹ năng cần thiết thông qua môi trường làm việc chuyên nghiệp; biết vận dụng các kiến thức về khoa học, công nghệ, kỹ thuật của ngành KHMT;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Chuẩn đầu ra:

Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên có:

- Về kiến thức:
Có hiểu biết vững chắc về nền tảng khoa học của ngành CNTT; về khoa học, công nghệ liên quan đến cấu trúc, phần cứng, phần mềm của máy tính; về xu hướng công nghệ áp dụng trong trong máy tính và các thiết bị hoặc hệ thống ứng dụng máy tính.

-Về kỹ năng:
Có thể áp dụng kiến thức vào việc phân tích vấn đề, xác định và định hình được yêu cầu để đưa ra giải pháp giải quyết; có khả năng thiết kế, triển khai, tư vấn và đánh giá hệ thống dựa trên máy tính, quá trình và thành phần phần cứng, phần mềm để đáp ứng yêu cầu được đưa ra..
Kỹ năng học tập, mở rộng và nâng cao kiến thức chuyên môn, áp dụng vào thực tiễn công việc trong lĩnh vực khoa học máy tính.
Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp chuyên nghiệp; kỹ năng tiếng Anh thành thạo trong giao tiếp chuyên môn, đạt bậc 4 trong khung năng lục ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

-Về thái độ:
Có lập trường tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt và nếp sống lành mạnh, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và yêu nghề, luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn, nắm vững đường lối chủ chương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.
Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

- Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Đại đa số sinh viên tốt nghiệp ra làm việc ngay trong môi trường công nghiệp, dịch vụ trong nước và trên thế giới. Số còn lại được tuyển chọn để tiếp tục học tập, nghiên cứu ứng dụng, công nghệ theo các chương trình đào tạo nâng cao.. Các vị trí công việc có thể:
+ Phân tích dữ liệu.
+ Phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo.
+ Lập trình và phát triển ứng dụng.
+ Có năng lực làm việc ở vị trí cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về An toàn thông tin tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo.
+ Có thể học tiếp lên trình độ sau đại học ở trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 9 học kỳ (không kể thời gian chuẩn bị tiếng Anh và rèn luyện tập trung)

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 145 tín chỉ

4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Theo quy định chung. Những sinh viên chưa có đủ trình độ tiếng Anh cần thiết để học tập sẽ có một thời gian học chuẩn bị tiếng Anh trước khi vào học Chương trình này.

5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: theo quy định của Trường ĐH FPT

6. THANG ĐIỂM: 10, quy đổi về điểm chữ
13FBFinance & Banking-Tài chính ngân hàng16/11/2017A) ĐẦU VÀO: Cần có trình độ tiếng Anh tương đương Summit 2
B) NỘI DUNG _ SỐ TÍN CHỈ
1 Triết học, chính trị(Philosophy and Social Sciences) 10
2 Toán và Tin học(Mathematics and Informatics) 6
3 Kỹ năng mềm(Soft Skill) 12
4 Ngoại ngữ 1(Foreign Language) 1 15
5 Ngoại ngữ 2(Foreign Language) 2 9
6 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp(Foundation Courses) 33
7 Khối kiến thức chuyên ngành(Concentrations) 15
8 Khối kiến thức bổ trợ(Supplementary Courses) 15
9 Phát triển cá nhân, nghề nghiệp(Professional & Personal Development) 16 (chứng chỉ GDQP, GDTC, OJT)
10 Khóa luận tốt nghiệp(Graduation) 5
Tổng số tín chỉ(Total of Credits) 136
14GDGraphic Design-Thiết kế đồ họa05/10/2017Free Elective 1 & 2

ADI201 Thiết kế thương hiệu(Brand Identity Design)
ADB201 Thiết kế sách(Book Design)
ADP201 Thiết kế bao bì(Packaging Design)
DGP201 Vẽ kỹ thuật số(Digital Painting)
15HMHotel Management-Quản trị khách sạn16/11/2017CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
I. Mục tiêu chung Chương trình đào tạo cử nhân quản trị khách sạn của trường Đại học FPT nhằm đào tạo cử nhân Quản lý khách sạn có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn nói chung, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập.

II. Mục tiêu cụ thể
Đào tạo sinh viên ra trường có:
 Kiến thức-kỹ năng:
- Kỹ năng thực tiễn và kiến thức chuyên môn cần thiết cho công tác quản lý du lịch nói chung, quản trị công ty du lịch, khách sạn - nhà hàng nói riêng;
- Kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như: Lễ tân, Buồng, Ăn uống, Kỹ năng về giám sát và các môn học chuyên ngành hẹp như Quản trị lưu trú, Quản trị nhà hàng và Quản trị hội nghị, hội thảo… nhằm đào tạo kiến thức cho người học về thị trường kinh doanh khách sạn, các biến động và xu hướng của thị trường giúp cho doanh nghiệp quản lý được sự thay đổi và nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Bên cạnh kiến thức, kỹ năng chung và chuyên sâu, chương trình đào tạo còn trang bị cho người học đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, phong cách chuyên nghiệp và sức khỏe để có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm tại bộ phận lễ tân, buồng hoặc nhà hàng. Khi có cơ hội thăng tiến, người học có thể đảm nhận các vị trí giám sát tại bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng tại các khách sạn có qui mô vừa và nhỏ.

- Trình độ ngoại ngữ thành thạo trong giao tiếp hàng ngày và trong nghiệp vụ chuyên môn; - Khả năng tiếp tục theo học ở nước ngoài hoặc một chương trình đào tạo quốc tế tại Việt Nam.  Thái độ: - Có thái độ phục vụ tốt, đúng giờ và chuyên nghiệp - Có lập trường chính trị đúng đắn  Cơ hội việc làm: Sinh viên sau khi ra trường sẽ có thể làm việc tại các cơ sở kinh doanh và quản trị khách sạn như sau:
- Công tác tại các vị trí trực tiếp phục vụ khách tại khách sạn như: bộ phận Tiền sảnh (Font Office), quản lý bộ phận Nhà hàng (Food & Beverage) và quản lý bộ phận Phòng (Housekeeping) trong các khách sạn và nhà hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế, hoặc trở thành cán bộ điều hành, tiếp thị, nhân sự, tài chính tại các cơ quan nghiên cứu, kinh doanh du lịch trong và ngoài nước.

- Ngoài ra, ngành Quản lý Khách sạn còn có các chuyên ngành liên quan như: Ngành hướng dẫn viên; Ngành Quản Trị Nhà hàng; Nghiệp vụ lễ tân khách sạn; Nghiệp vụ Bàn chuyên nghiệp; Đầu bếp; Nghiệp vụ Phòng; Nhân viên Pha chế (Bartender) - Công tác tại các khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí: quản lý, hành chính, nhân lực, tàichính , tiếp thị. - Có thể đảm nhận các công việc trong các bộ phận của một khách sạn – nhà hàng từ 3-5 sao như: tiền sảnh – lễ tân, Phòng buồng, Ẩm thực, Bếp, Hội nghị yến tiệc, Nhân sự, Tài chính – kế toán, Kinh doanh – tiếp thị.
16IAInformation Assurance-An toàn thông tin31/08/20171. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân an ninh thông tin (ATTT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến lĩnh vực ATTT.
Chương trình đào tạo ATTT nhằm:
- Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin, các kiến thức cốt lõi, chuyên sâu về ATTT;
- Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các lý thuyết được học về ngành ATTT vào công việc thực tế;
- Đánh giá được những rủi ro đối với sự an toàn của thông tin thuộc quyền sở hữu của một tổ chức; đưa ra các giải pháp phòng chống và khắc phục; hiểu được các yếu tố về con người, tổ chức, kỹ thuật và chính sách liên quan đến ATTT của tổ chức cũng như pháp luật liên quan của nhà nước.
- Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, rèn luyện tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo này phải thể hiện được những điều sau đây:
a) Có hiểu biết vững chắc về nền tảng nhóm ngành khoa học máy tính và công nghệ thông tin, ngành ATTT; về các kỹ thuật, phương pháp, công nghệ trong ATTT nói chung cũng như trong lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; về xu hướng phát triển các công nghệ liên quan trên thế giới.
b) Có thể làm việc được như một thành viên chính thức trong nhóm về ATTT: tham gia thiết kế, lựa chọn kỹ thuật và công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển, giải quyết các vấn đề kỹ thuật; nắm được xu hướng công nghệ và yêu cầu người dùng; có thể làm kế hoạch phát triển hoàn thiện giải pháp; quản lý thực hiện và quản lý thay đổi trong phần công việc của mình; hiểu được các chính sách nhà nước về lĩnh vực ATTT.
c) Sử dụng được tốt tiếng Anh trong công việc.
d) Trung thực, kỷ luật cao trong học tập và công việc, biết làm việc nhóm một cách hiệu quả; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.

Đại đa số sinh viên ra trường có khả năng làm việc thuộc lính vực ATTT trong các đơn vị chuyên về công nghệ thông tin và mạng cũng như các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin như: các cơ quan chính phủ, các cơ quan thuộc các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, năng lượng điện, dầu khí, thương mại, giao thông vận tải… với các vị trí công việc: Chuyên viên quản trị bảo mật máy chủ và mạng; chuyên viên bảo mật cơ sở dữ liệu; chuyên viên phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin đảm bảo an toàn; chuyên viên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống; huyên gia rà quét lỗ hổng, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin; chuyên gia lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo an toàn thông tin. Số còn lại được tuyển chọn để tiếp tục học tập hay nghiên cứu ứng dụng, công nghệ theo các chương trình đào tạo nâng cao.

2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Gồm 8 học kỳ và 4-8 tháng đào tạo trong môi trường thực tế (on-job training), 1 tháng rèn luyện, giáo dục quốc phòng, (không kể thời gian dự bị ngoại ngữ ban đầu của sinh viên).

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ

135 tín chỉ, không kể:
a) Giáo dục Quốc phòng (165 tiết) và định hướng.
b) Các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn.

4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Văn hóa: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Sức khỏe: Theo tiêu chuẩn quy định của liên Bộ Y tế - GD&ĐT hiện hành
Đáp ứng cả ba điều kiện sau:
a) Qua được kỳ thi sơ tuyển do trường ĐH FPT tổ chức.
b) Là thành viên đội tuyển quốc gia hoặc học sinh đoạt giải thi học sinh giỏi toàn quốc; đạt điểm sàn trong kỳ thi đại học hàng năm do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc thuộc diện được tuyển thẳng vào ĐH hoặc đang là sinh viên đại học hệ chính quy;
c) Có trình độ tiếng Anh tương đương TOEFL 500 điểm trở lên.
Các thí sinh chỉ đáp ứng được điều kiện a) và b) nếu có nguyện vọng sẽ được tuyển vào học dự bị tiếng Anh tại trường và sẽ được chuyển sang học chương trình đại học này sau khi đạt được trình độ tiếng Anh quy định của trường.

5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Quy trình đào tạo và điều kiện xét tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành Quyết định 43/2007/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. THANG ĐIỂM

Thực hiện đánh giá và cho điểm quá trình kiểm tra, thi học kỳ, thi tốt nghiệp theo thang điểm 10; được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4.
17IBInternational Business-Kinh doanh quốc tế04/07/2017
Tự chọn ngành (chọn 2 trong 3 môn)
IIP301 - Thanh toán quốc tế - International payment
IEI301 - Xuất nhập khẩu - Import and Export
ICO301 - Nghiệp vụ hải quan - Customs Operations

Tự chọn bổ trợ (chọn 2 trong 3 môn)
ICC101 - Quản trị đa văn hóa - Cross cultural management
MKT308 - Marketing số - Digital Marketing
SAL301 - Kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp - Professional Selling
18IT_AIInformation technology/Artificial intelligence - Công nghệ thông tin/Trí tuệ nhân tạo18/09/20191. TRAINING OBJECTIVES

1.1 General objectives:

Training Information Technology (IT) engineers with personality and capacity to meet the needs of society, mastering professional knowledge and practice, being able to organize, implement and promote the creativity in jobs related to the trained specialties.
The training program aims to:
a) To equip students with fundamental knowledge of the IT industry together with fundamental and specialized methodologies, technologies related to the trained specialties;
b) Train students the necessary virtues and skills in the professional working environment, know how to apply fundamental knowledge and specialized knowledge into practical work;
c) Provide students with a strong foundation in foreign languages, science, culture and society, promoting their autonomy and creativity in study, work and life.

1.2 Specific objectives:
Graduates of an IT training program must demonstrate the following:
- About knowledge:
a) Having IT fundamental knowledge.
b) Having in-depth knowledge of trained specialties: techniques, methods, technologies, application of in-depth specialized knowledge; development trends related to the trained specialties in the world.
c) Comprehensive understanding of the market, the context, functions and tasks of the professions related to the trained specialties.

- About skills:
a) Be able to work as an official member of a specialized group undertaking the tasks related to the trained specialties: participate in designing, selecting techniques and technologies suitable to the development trends, solving technical problems; understand technology trends and user requirements; able to develop plans for a comprehensive solutions; manage the process of implementation and undertake change management in their work; understand national policies on specialized fields.
b) Proficiency in the career skills and soft skills of 21st century citizens (thinking skills, working skills, skills in using professional working tools, life skills in the context of global society;
c) Good use of English in study and work and a second foreign language in regular communication.

- Attitude:
a) Honest, high discipline in study and work, know how to work in groups effectively; know cultural behaviour at work and in the societal context; be active, creative and willing to undertake life-long learning.
b) Demonstrate professional attitude and behaviour with the ability to formulate ideas, design, implement and operate the system in the business and societal context.

- Job placement after graduation:
Engineers graduating AI specialty have diverse employment opportunities with a number of typical positions such as:
+ AI application development engineers
+ Automation system and robot developer
+ Data architects
+ Researchers in the Artificial Intelligence field

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến các chuyên ngành được đào tạo.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của ngành CNTT cùng các phương pháp luận, công nghệ nền tảng và chuyên sâu của chuyên ngành;
b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức ngành CNTT và các kiến thức chuyên ngành vào công việc thực tế;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo CNTT phải thể hiện được những điều sau đây:

- Về kiến thức:
a) Có kiến thức nền tảng của ngành CNTT.
b) Có kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành được đào tạo: kỹ thuật, phương pháp, công nghệ, các lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; xu hướng phát triển trên thế giới.
c) Hiểu biết tổng thể thị trường, bối cảnh, chức năng, nhiệm vụ của các ngành nghề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Về kỹ năng:
a) Có thể làm việc được như một thành viên chính thức trong nhóm chuyên môn thuộc chuyên ngành được đào tạo: tham gia thiết kế, lựa chọn kỹ thuật và công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển, giải quyết các vấn đề kỹ thuật; nắm được xu hướng công nghệ và yêu cầu người dùng; có thể làm kế hoạch phát triển hoàn thiện giải pháp; quản lý thực hiện và quản lý thay đổi trong phần công việc của mình; hiểu được các chính sách nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành.
b) Thành thạo được các kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng mềm của công dân thế kỷ 21 (kỹ năng tư duy, kỹ năng làm việc, kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc, kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu);
c) Sử dụng được tốt tiếng Anh trong học tập và công việc và một ngoại ngữ thứ hai trong giao tiếp thông thường.

- Về thái độ:
a) Trung thực, kỷ luật cao trong học tập và công việc, biết làm việc nhóm một cách hiệu quả; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.
b) Thể hiện thái độ và hành vi chuyên nghiệp với năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.

- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo có cơ hội việc làm đa dạng với một số vị trí điển hình như:
+ Kỹ sư phát triển ứng dụng AI
+ Kỹ sư phát triển hệ thống tự động hóa, robot
+ Kiến trúc sư dữ liệu
+ Chuyên gia nghiên cứu chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 145 tín chỉ, chưa kể Tiếng Anh chuẩn bị, Giáo dục Quốc phòng, các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn.

3. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

- Theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế tuyển sinh của trường Đại học FPT.

4. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

- Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.

5. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ

- Theo quy định về kiểm tra và đánh giá học phần trong quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.
19IT_DADInformation technology/Digital art design - Công nghệ thông tin/Thiết kế mỹ thuật số18/09/20191. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo kỹ sư chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật số thuộc ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến chuyên ngành được đào tạo.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của ngành CNTT cùng các phương pháp luận, công nghệ nền tảng và chuyên sâu của chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật số;
b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức ngành CNTT và các kiến thức chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật số vào công việc thực tế;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo CNTT, chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật số phải thể hiện được những điều sau đây:

- Về kiến thức:
a) Có kiến thức nền tảng của ngành CNTT.
b) Hiểu biết về nền tảng khoa học của nghệ thuật thị giác và nguyên lý thiết kế trực quan, các trào lưu, xu hướng thiết kế tiên tiến cùng những kiến thức về thẩm mỹ, lịch sử, văn hóa, xã hội của Việt Nam và các nền văn minh tiêu biểu trên thế giới.
c) Hiểu biết về nền tảng công nghệ ứng dụng và các tính năng của các phần mềm áp dụng trong thiết kế thị giác.
d) Hiểu biết về mối quan hệ giữa công nghệ và nghệ thuật thiết kế cùng vai trò của nghệ thuật thiết kế trong đời sống xã hội.

- Về kỹ năng chuyên môn:
a) Sử dụng thành thạo các thiết bị, phần mềm hiện đại theo định hướng kỹ thuật số, ứng dụng linh hoạt kiến thức, kỹ năng về nghệ thuật thị giác, đưa ra giải pháp truyền thông thị giác hiệu quả và phù hợp với thời đại.
b) Khảo sát, đánh giá, phân tích, giải quyết, ra quyết định vấn đề ý tưởng truyền thông thị giác và lập kế hoạch thiết kế dựa trên cơ sở phương pháp luận khoa học cùng với khoa học thị giác.
c) Ứng dụng thuần thục kiến thức nghệ thuật và kỹ thuật để xây dựng các phim hoạt hình 2 chiều và 3 chiều, thiết kế đồ họa chuyển động, đồ họa tương tác, đồ họa không gian, thiết kế website, app ứng dụng di động, truyện tranh kỹ thuật số, thiết kế nhận diện thượng hiệu, thiết kế thị giác cho các chiến dịch quảng cáo truyền thông, thiết kế các ấn phẩm cho cả môi trường kỹ thuật số và ấn loát.
d) Phân tích đánh giá và nhận định xu hướng thiết kế trong tương lai, quản lý và điều hành dự án thiết kế trực quan.
e) Soạn thảo các tài liệu kỹ thuật, tài liệu thiết kế, thuyết minh đồ án, báo cáo khoa học, văn bản thư từ trong lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn bằng cả tiếng Việt Nam và tiếng Anh.

- Về kỹ năng mềm:
a) Khả năng hợp tác, làm việc nhóm trong bối cảnh toàn cầu; kêu gọi vốn đầu tư, phân tích, so sánh và tôn trọng sự khác biệt, tính đa dạng của các nền văn hoá khác nhau.
b) Giao tiếp, trao đổi, thuyết trình và soạn thảo các văn bản thương mại và học thuật một cách hiệu quả.
c) Tự học, tự cập nhật kiến thức, xu hướng và công nghệ mới.
d) Sử dụng được tốt tiếng Anh trong học tập và công việc.

- Về thái độ:
a) Tư duy phản biện trong việc nhận định và giải quyết các vấn đề.
b) Tôn trọng luật sở hữu trí tuệ và bản quyền tác giả của Việt Nam và quốc tế.
c) Trung thực trong sáng tạo và tuân thủ tiến độ công việc
d) Thiết kế tôn trọng sự phát triển bền vững và có trách nhiệm với cộng đồng

- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số có thể đảm nhiệm một số công việc sau:
+ Họa sĩ thiết kế trong các công ty, các xưởng thiết kế, công ty quảng cáo, marketing, truyền hình, trò chơi (game)
+ Chuyên gia 2D, 3D, hiệu ứng hình ảnh, âm thanh
+ Chuyên gia thiết kế trải nghiệm người dùng (UX)
+ Trưởng nhóm thiết kế
+ Giám đốc sáng tạo

2. CHUẨN ĐẦU RA

KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NỀN TẢNG VÀ CHUYÊN MÔN

1.1 Kiến thức, kỹ năng chung
1.1.1 Nhận biết và miêu tả được các thông tin về kinh tế, chính trị, đường lối cách mạng của Đảng CSVN để đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng
1.1.2 Giải thích được tầm quan trọng của giáo dục an ninh-quốc phòng, thực hành các kỹ năng quân sự cơ bản để cùng xã hội, cộng đồng bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
1.1.3 Vận dụng được những kỹ năng và phương thức học tập chủ động vào việc học tập ở trường và cách thức giao tiếp ứng xử trong Nhà trường
1.1.4 Vận dụng sáng tạo tư duy phản biện trong các vấn đề học thuật và thực tế
1.1.5 Nhận thức được tinh thần khởi nghiệp và hiểu biết về quá trình thành lập và điều hành công ty
1.1.6 Sử dụng được các kiến thức cơ bản về giao tiếp, làm việc nhóm để giao tiếp và cộng tác hiệu quả trong nhóm
1.1.7 Có kỹ năng dùng từ, đặt câu, tóm tắt và tạo lập tài liệu học thuật một cách chính xác
1.1.8 Có kỹ năng sử dụng được một nhạc cụ truyền thống Việt Nam
1.1.9 Thuần thục một số bài tập thể chất, đặc biệt là võ thuật Vovinam, để tăng cường sức khỏe
1.2 Kiến thức, kỹ năng cơ sở ngành
1.2.1 Trình bày được các kiến thức chuyên môn về nguyên lý thị giác, các nguyên lý đồ họa, nguyên tắc bố cục, nguyên lý thiết kế trải nghiệm người dùng... trong thiết kế mỹ thuật số
1.2.2 Phân tích và lựa chọn màu sắc, phối màu, đồ họa chữ và áp dụng vào từng dự án theo nhu cầu và mức độ phù hợp cho mỗi khách hàng và doanh nghiệp
1.2.3 Vận dụng được các kiến thức về đồ họa không gian, đồ họa chuyển động, thiết kế và mô phỏng bằng các công cụ xử lý đa phương tiện phù hợp yêu cầu từng dự án
1.2.4 Xây dựng ý tưởng, viết kịch bản và thực hiện kịch bản phân cảnh cho phim quảng cáo, phim ngắn, phim hoạt hình 2D và 3D
1.2.5 Thiết kế và sản xuất hình ảnh, âm thanh; vận dụng thành thạo các quy tắc trong nhiếp ảnh để chụp được ảnh đẹp đáp ứng yêu cầu của từng dự án
1.2.6 Vận dụng được các hiểu biết về bản quyền và sở hữu trí tuệ trong công việc thiết kế
1.2.7 Thiết kế được hồ sơ cá nhân ấn tượng và sáng tạo
1.3 Kiến thức, kỹ năng chuyên ngành
1.3.1 Trình bày các nguyên lý đồ họa, hình họa và kỹ thuật thiết kế trong cả môi trường kỹ thuật số và ấn phẩm vật liệu
1.3.2 Áp dụng các hiểu biết về mỹ học, lịch sử mỹ học, lịch sử thiết kế, cơ sở văn hóa Việt Nam trong các đồ án thiết kế
1.3.3 Áp dụng các hiểu biết về giải phẫu cơ thể người và động vật, thực vật, từ đó xây dựng các mô hình nhân vật và phối cảnh một cách khoa học và đúng nguyên lý giải phẫu, tăng tính chân thực của sản phẩm thiết kế
1.3.4 Thực hiện các đồ án thiết kế sách, báo, tạp chí, bao bì, các ấn phẩm văn hóa…; vận dụng các kỹ thuật in ấn, đáp ứng yêu cầu ấn phẩm và sản phẩm phục vụ quảng cáo, truyền thông
1.3.5 Thiết kế các website, giao diện phần mềm, ứng dụng cho thiết bị di động, các phần mềm tương tác, game theo yêu cầu dự án
1.3.6 Áp dụng các nguyên lý thị giác và kiến thức thiết kế, nguyên lý truyền thông và quảng cáo để thiết kế lại, xây dựng mới, phát triển và nâng cấp bộ nhận diện thương hiệu có sẵn; ứng dụng các công cụ và công nghệ thiết kế để đưa ra giải pháp truyền thông thị giác hấp dẫn và hiệu quả
1.3.7 Đánh giá được các kỹ thuật, công nghệ liên quan đến lĩnh vực Thiết kế mỹ thuật số, nêu bật điểm mạnh và điểm yếu của các kỹ thuật và công nghệ

KỸ NĂNG

2.1 Có kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề
2.2 Có kỹ năng thuyết trình, trình bày dự án, làm việc nhóm
2.3 Có khả năng giao tiếp và sử dụng tiếng Anh trong lĩnh vực chuyên môn
2.4 Có khả năng giao tiếp và sử dụng một ngoại ngữ thứ hai ở mức cơ bản
2.5 Có kỹ năng học tập và tự rèn luyện suốt đời
2.6 Có kỹ năng quản lý nguồn lực và thời gian

ĐẠO ĐỨC, TÍNH CÔNG BẰNG VÀ TRÁCH NHIỆM

3.1 Thể hiện được đạo đức nghề nghiệp
3.2 Thể hiện được thái độ tôn trọng khách hàng, đồng nghiệp
3.3 Thể hiện được thái độ hành xử chuyên nghiệp có văn hóa
3.4 Thiết lập được kế hoạch cho nghề nghiệp của mình
3.5 Thể hiện được tính sáng tạo và chấp nhận rủi ro

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 145 tín chỉ, chưa kể Tiếng Anh chuẩn bị, Giáo dục Quốc phòng, các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn.

4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

- Theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế tuyển sinh của trường Đại học FPT.

5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

- Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.

6. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ

- Theo quy định về kiểm tra và đánh giá học phần trong quy chế đào tạo của trường Đại học FPT

20IT_IAInformation technology/Information Assurance - Công nghệ thông tin/An toàn thông tin18/09/20191. TRAINING OBJECTIVES

1.1 General objectives:

Training Information Technology (IT) engineers with personality and capacity to meet the needs of society, mastering professional knowledge and practice, being able to organize, implement and promote the creativity in jobs related to the trained specialties.
The training program aims to:
a) To equip students with fundamental knowledge of the IT industry together with fundamental and specialized methodologies, technologies related to the trained specialties;
b) Train students the necessary virtues and skills in the professional working environment, know how to apply fundamental knowledge and specialized knowledge into practical work;
c) Provide students with a strong foundation in foreign languages, science, culture and society, promoting their autonomy and creativity in study, work and life.

1.2 Specific objectives:
Graduates of an IT training program must demonstrate the following:
- About knowledge:
a) Having IT fundamental knowledge.
b) Having in-depth knowledge of trained specialties: techniques, methods, technologies, application of in-depth specialized knowledge; development trends related to the trained specialties in the world.
c) Comprehensive understanding of the market, the context, functions and tasks of the professions related to the trained specialties.

- About skills:
a) Be able to work as an official member of a specialized group undertaking the tasks related to the trained specialties: participate in designing, selecting techniques and technologies suitable to the development trends, solving technical problems; understand technology trends and user requirements; able to develop plans for a comprehensive solutions; manage the process of implementation and undertake change management in their work; understand national policies on specialized fields.
b) Proficiency in the career skills and soft skills of 21st century citizens (thinking skills, working skills, skills in using professional working tools, life skills in the context of global society;
c) Good use of English in study and work and a second foreign language in regular communication.

- Attitude:
a) Honest, high discipline in study and work, know how to work in groups effectively; know cultural behaviour at work and in the societal context; be active, creative and willing to undertake life-long learning.
b) Demonstrate professional attitude and behaviour with the ability to formulate ideas, design, implement and operate the system in the business and societal context.

- Job placement after graduation:
Information security graduates can work with some typical job positions such as:
+ Network security and database management experts
+ Experts specialing in checking, assessing information security for networks and systems
+ Experts specialing in reviewing vulnerabilities, weaknesses and handling information security incidents
+ Application developers, programmers ensuring information security
+ Analysts, consultants, designers of information system

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến các chuyên ngành được đào tạo.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của ngành CNTT cùng các phương pháp luận, công nghệ nền tảng và chuyên sâu của chuyên ngành;
b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức ngành CNTT và các kiến thức chuyên ngành vào công việc thực tế;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo CNTT phải thể hiện được những điều sau đây:

- Về kiến thức:
a) Có kiến thức nền tảng của ngành CNTT.
b) Có kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành được đào tạo: kỹ thuật, phương pháp, công nghệ, các lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; xu hướng phát triển trên thế giới.
c) Hiểu biết tổng thể thị trường, bối cảnh, chức năng, nhiệm vụ của các ngành nghề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Về kỹ năng:
a) Có thể làm việc được như một thành viên chính thức trong nhóm chuyên môn thuộc chuyên ngành được đào tạo: tham gia thiết kế, lựa chọn kỹ thuật và công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển, giải quyết các vấn đề kỹ thuật; nắm được xu hướng công nghệ và yêu cầu người dùng; có thể làm kế hoạch phát triển hoàn thiện giải pháp; quản lý thực hiện và quản lý thay đổi trong phần công việc của mình; hiểu được các chính sách nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành.
b) Thành thạo được các kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng mềm của công dân thế kỷ 21 (kỹ năng tư duy, kỹ năng làm việc, kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc, kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu);
c) Sử dụng được tốt tiếng Anh trong học tập và công việc và một ngoại ngữ thứ hai trong giao tiếp thông thường.

- Về thái độ:
a) Trung thực, kỷ luật cao trong học tập và công việc, biết làm việc nhóm một cách hiệu quả; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.
b) Thể hiện thái độ và hành vi chuyên nghiệp với năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.

- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành An toàn thông tin có thể làm việc với một số vị trí công việc điển hình như:
+ Chuyên viên quản trị an ninh mạng, cơ sở dữ liệu
+ Chuyên viên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống
+ Chuyên gia rà soát lỗ hổng, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin
+ Chuyên gia lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo an toàn thông tin
+ Chuyên viên phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin đảm bảo an toàn

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 145 tín chỉ, chưa kể Tiếng Anh chuẩn bị, Giáo dục Quốc phòng, các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn.

3. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

- Theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế tuyển sinh của trường Đại học FPT.

4. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

- Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.

5. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ

- Theo quy định về kiểm tra và đánh giá học phần trong quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.
21IT_IoTInformation technology/Internet of things - Công nghệ thông tin/Internet vạn vật18/09/20191. TRAINING OBJECTIVES

1.1 General objectives:

Training Information Technology (IT) engineers with personality and capacity to meet the needs of society, mastering professional knowledge and practice, being able to organize, implement and promote the creativity in jobs related to the trained specialties.
The training program aims to:
a) To equip students with fundamental knowledge of the IT industry together with fundamental and specialized methodologies, technologies related to the trained specialties;
b) Train students the necessary virtues and skills in the professional working environment, know how to apply fundamental knowledge and specialized knowledge into practical work;
c) Provide students with a strong foundation in foreign languages, science, culture and society, promoting their autonomy and creativity in study, work and life.

1.2 Specific objectives:
Graduates of an IT training program must demonstrate the following:
- About knowledge:
a) Having IT fundamental knowledge.
b) Having in-depth knowledge of trained specialties: techniques, methods, technologies, application of in-depth specialized knowledge; development trends related to the trained specialties in the world.
c) Comprehensive understanding of the market, the context, functions and tasks of the professions related to the trained specialties.

- About skills:
a) Be able to work as an official member of a specialized group undertaking the tasks related to the trained specialties: participate in designing, selecting techniques and technologies suitable to the development trends, solving technical problems; understand technology trends and user requirements; able to develop plans for a comprehensive solutions; manage the process of implementation and undertake change management in their work; understand national policies on specialized fields.
b) Proficiency in the career skills and soft skills of 21st century citizens (thinking skills, working skills, skills in using professional working tools, life skills in the context of global society;
c) Good use of English in study and work and a second foreign language in regular communication.

- Attitude:
a) Honest, high discipline in study and work, know how to work in groups effectively; know cultural behaviour at work and in the societal context; be active, creative and willing to undertake life-long learning.
b) Demonstrate professional attitude and behaviour with the ability to formulate ideas, design, implement and operate the system in the business and societal context.

- Job placement after graduation:
Some positions that IoT graduates can choose after completing the program:
+ IOT application development specialists
+ Software development specialists, embedded system expertss
+ System integrators for systems ranging from simple to complex one.

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến các chuyên ngành được đào tạo.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của ngành CNTT cùng các phương pháp luận, công nghệ nền tảng và chuyên sâu của chuyên ngành;
b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức ngành CNTT và các kiến thức chuyên ngành vào công việc thực tế;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo CNTT phải thể hiện được những điều sau đây:

- Về kiến thức:
a) Có kiến thức nền tảng của ngành CNTT.
b) Có kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành được đào tạo: kỹ thuật, phương pháp, công nghệ, các lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; xu hướng phát triển trên thế giới.
c) Hiểu biết tổng thể thị trường, bối cảnh, chức năng, nhiệm vụ của các ngành nghề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Về kỹ năng:
a) Có thể làm việc được như một thành viên chính thức trong nhóm chuyên môn thuộc chuyên ngành được đào tạo: tham gia thiết kế, lựa chọn kỹ thuật và công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển, giải quyết các vấn đề kỹ thuật; nắm được xu hướng công nghệ và yêu cầu người dùng; có thể làm kế hoạch phát triển hoàn thiện giải pháp; quản lý thực hiện và quản lý thay đổi trong phần công việc của mình; hiểu được các chính sách nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành.
b) Thành thạo được các kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng mềm của công dân thế kỷ 21 (kỹ năng tư duy, kỹ năng làm việc, kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc, kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu);
c) Sử dụng được tốt tiếng Anh trong học tập và công việc và một ngoại ngữ thứ hai trong giao tiếp thông thường.

- Về thái độ:
a) Trung thực, kỷ luật cao trong học tập và công việc, biết làm việc nhóm một cách hiệu quả; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.
b) Thể hiện thái độ và hành vi chuyên nghiệp với năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.

- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Một số vị trí công việc sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành IoT có thể lựa chọn:
+ Chuyên viên phát triển ứng dụng IOT
+ Chuyên viên phát triển phần mềm, hệ thống nhúng
+ Chuyên gia tích hợp hệ thống thông minh từ đơn giản đến phức tạp


2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 145 tín chỉ, chưa kể Tiếng Anh chuẩn bị, Giáo dục Quốc phòng, các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn.

3. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

- Theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế tuyển sinh của trường Đại học FPT.

4. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

- Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.

5. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ

- Theo quy định về kiểm tra và đánh giá học phần trong quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.
22IT_ISInformation technology/Information system - Công nghệ thông tin/Hệ thống thông tin18/09/20191. TRAINING OBJECTIVES

1.1 General objectives:

Training Information Technology (IT) engineers with personality and capacity to meet the needs of society, mastering professional knowledge and practice, being able to organize, implement and promote the creativity in jobs related to the trained specialties.
The training program aims to:
a) To equip students with fundamental knowledge of the IT industry together with fundamental and specialized methodologies, technologies related to the trained specialties;
b) Train students the necessary virtues and skills in the professional working environment, know how to apply fundamental knowledge and specialized knowledge into practical work;
c) Provide students with a strong foundation in foreign languages, science, culture and society, promoting their autonomy and creativity in study, work and life.

1.2 Specific objectives:
Graduates of an IT training program must demonstrate the following:
- About knowledge:
a) Having IT fundamental knowledge.
b) Having in-depth knowledge of trained specialties: techniques, methods, technologies, application of in-depth specialized knowledge; development trends related to the trained specialties in the world.
c) Comprehensive understanding of the market, the context, functions and tasks of the professions related to the trained specialties.

- About skills:
a) Be able to work as an official member of a specialized group undertaking the tasks related to the trained specialties: participate in designing, selecting techniques and technologies suitable to the development trends, solving technical problems; understand technology trends and user requirements; able to develop plans for a comprehensive solutions; manage the process of implementation and undertake change management in their work; understand national policies on specialized fields.
b) Proficiency in the career skills and soft skills of 21st century citizens (thinking skills, working skills, skills in using professional working tools, life skills in the context of global society;
c) Good use of English in study and work and a second foreign language in regular communication.

- Attitude:
a) Honest, high discipline in study and work, know how to work in groups effectively; know cultural behaviour at work and in the societal context; be active, creative and willing to undertake life-long learning.
b) Demonstrate professional attitude and behaviour with the ability to formulate ideas, design, implement and operate the system in the business and societal context.

Graduates of Information Systems have diverse employment opportunities with some typical job positions such as:
+ Administrators of the database systems
+ Information system designers, analysts, consultants
+ Specialists developing applications for information systems
+ Experts specializing in deploying and operating ERP and CRM systems
+ Managers of information/knowledge systems

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến các chuyên ngành được đào tạo.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của ngành CNTT cùng các phương pháp luận, công nghệ nền tảng và chuyên sâu của chuyên ngành;
b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức ngành CNTT và các kiến thức chuyên ngành vào công việc thực tế;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo CNTT phải thể hiện được những điều sau đây:

- Về kiến thức:
a) Có kiến thức nền tảng của ngành CNTT.
b) Có kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành được đào tạo: kỹ thuật, phương pháp, công nghệ, các lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; xu hướng phát triển trên thế giới.
c) Hiểu biết tổng thể thị trường, bối cảnh, chức năng, nhiệm vụ của các ngành nghề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Về kỹ năng:
a) Có thể làm việc được như một thành viên chính thức trong nhóm chuyên môn thuộc chuyên ngành được đào tạo: tham gia thiết kế, lựa chọn kỹ thuật và công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển, giải quyết các vấn đề kỹ thuật; nắm được xu hướng công nghệ và yêu cầu người dùng; có thể làm kế hoạch phát triển hoàn thiện giải pháp; quản lý thực hiện và quản lý thay đổi trong phần công việc của mình; hiểu được các chính sách nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành.
b) Thành thạo được các kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng mềm của công dân thế kỷ 21 (kỹ năng tư duy, kỹ năng làm việc, kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc, kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu);
c) Sử dụng được tốt tiếng Anh trong học tập và công việc và một ngoại ngữ thứ hai trong giao tiếp thông thường.

- Về thái độ:
a) Trung thực, kỷ luật cao trong học tập và công việc, biết làm việc nhóm một cách hiệu quả; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.
b) Thể hiện thái độ và hành vi chuyên nghiệp với năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.

- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Hệ thống thông tin có cơ hội việc làm rất đa dạng với một số vị trí công việc điển hình như:
+ Quản trị viên các hệ cơ sở dữ liệu
+ Chuyên viên phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin
+ Chuyên viên phát triển ứng dụng cho hệ thống thông tin
+ Chuyên viên triển khai, vận hành các hệ thống ERP, CRM
+ Quản trị hệ thống thông tin và tri thức


2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 145 tín chỉ, chưa kể Tiếng Anh chuẩn bị, Giáo dục Quốc phòng, các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn.

3. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

- Theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế tuyển sinh của trường Đại học FPT.

4. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

- Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.

5. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ

- Theo quy định về kiểm tra và đánh giá học phần trong quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.
23IT_SEInformation technology/Software engineering - Công nghệ thông tin/Kỹ thuật phần mềm18/09/20191. TRAINING OBJECTIVES

1.1 General objectives:

Training Information Technology (IT) engineers with personality and capacity to meet the needs of society, mastering professional knowledge and practice, being able to organize, implement and promote the creativity in jobs related to the trained specialties.
The training program aims to:
a) To equip students with fundamental knowledge of the IT industry together with fundamental and specialized methodologies, technologies related to the trained specialties;
b) Train students the necessary virtues and skills in the professional working environment, know how to apply fundamental knowledge and specialized knowledge into practical work;
c) Provide students with a strong foundation in foreign languages, science, culture and society, promoting their autonomy and creativity in study, work and life.

1.2 Specific objectives:
Graduates of an IT training program must demonstrate the following:
- About knowledge:
a) Having IT fundamental knowledge.
b) Having in-depth knowledge of trained specialties: techniques, methods, technologies, application of in-depth specialized knowledge; development trends related to the trained specialties in the world.
c) Comprehensive understanding of the market, the context, functions and tasks of the professions related to the trained specialties.

- About skills:
a) Be able to work as an official member of a specialized group undertaking the tasks related to the trained specialties: participate in designing, selecting techniques and technologies suitable to the development trends, solving technical problems; understand technology trends and user requirements; able to develop plans for a comprehensive solutions; manage the process of implementation and undertake change management in their work; understand national policies on specialized fields.
b) Proficiency in the career skills and soft skills of 21st century citizens (thinking skills, working skills, skills in using professional working tools, life skills in the context of global society;
c) Good use of English in study and work and a second foreign language in regular communication.

- Attitude:
a) Honest, high discipline in study and work, know how to work in groups effectively; know cultural behaviour at work and in the societal context; be active, creative and willing to undertake life-long learning.
b) Demonstrate professional attitude and behaviour with the ability to formulate ideas, design, implement and operate the system in the business and societal context.

- Job placement after graduation:
Graduates of Software Engineering can choose for themselves the following jobs:
+ Application development programmers
+ Business analysts
+ Software quality assurance engineers
+ Software process engineers
+ Software project administrators

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến các chuyên ngành được đào tạo.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của ngành CNTT cùng các phương pháp luận, công nghệ nền tảng và chuyên sâu của chuyên ngành;
b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức ngành CNTT và các kiến thức chuyên ngành vào công việc thực tế;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo CNTT phải thể hiện được những điều sau đây:

- Về kiến thức:
a) Có kiến thức nền tảng của ngành CNTT.
b) Có kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành được đào tạo: kỹ thuật, phương pháp, công nghệ, các lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; xu hướng phát triển trên thế giới.
c) Hiểu biết tổng thể thị trường, bối cảnh, chức năng, nhiệm vụ của các ngành nghề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Về kỹ năng:
a) Có thể làm việc được như một thành viên chính thức trong nhóm chuyên môn thuộc chuyên ngành được đào tạo: tham gia thiết kế, lựa chọn kỹ thuật và công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển, giải quyết các vấn đề kỹ thuật; nắm được xu hướng công nghệ và yêu cầu người dùng; có thể làm kế hoạch phát triển hoàn thiện giải pháp; quản lý thực hiện và quản lý thay đổi trong phần công việc của mình; hiểu được các chính sách nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành.
b) Thành thạo được các kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng mềm của công dân thế kỷ 21 (kỹ năng tư duy, kỹ năng làm việc, kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc, kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu);
c) Sử dụng được tốt tiếng Anh trong học tập và công việc và một ngoại ngữ thứ hai trong giao tiếp thông thường.

- Về thái độ:
a) Trung thực, kỷ luật cao trong học tập và công việc, biết làm việc nhóm một cách hiệu quả; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.
b) Thể hiện thái độ và hành vi chuyên nghiệp với năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.

- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm có thể lựa chọn cho mình những công việc như:
+ Lập trình viên phát triển ứng dụng
+ Chuyên viên phân tích nghiệp vụ
+ Kỹ sư đảm bảo chất lượng phần mềm
+ Kỹ sư quy trình sản xuất phần mềm
+ Quản trị viên dự án phần mềm

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 145 tín chỉ, chưa kể Tiếng Anh chuẩn bị, Giáo dục Quốc phòng, các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn.

3. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

- Theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế tuyển sinh của trường Đại học FPT.

4. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

- Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Theo quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.

5. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ

- Theo quy định về kiểm tra và đánh giá học phần trong quy chế đào tạo của trường Đại học FPT.
24JPLJapanese Language- Ngôn ngữ Nhật11/07/2017Mục tiêu đào tạo

Cử nhân ngành ngôn ngữ Nhật Bản có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có hiểu biết về văn hóa Nhật Bản, có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và khả năng ứng dụng tiếng Nhật Bản thành thạo để làm việc tại các cơ quan ban ngành của chính phủ, các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước; thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học với các tổ chức trong nước và nước ngoài. Đặc biệt, có thể làm việc hiệu quả thông qua việc sử dụng tiếng Nhật trong lĩnh vực Thương mại và Công nghệ Thông tin.

Chương trình đào tạo “Ngôn ngữ Nhật Bản” thể hiện các mục tiêu giáo dục sau:

- Sinh viên có hiểu biết về văn hóa, kiến thức ngôn ngữ và có thể sử dụng tiếng Nhật Bản để giao tiếp thành thạo.

- Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian, có kỹ năng tốt về tiếng Anh tự tin giao tiếp trong phạm vi nghiệp vụ chuyên môn.

- Trang bị cho sinh viên có kiến thức cơ bản của nhóm ngành kinh tế kinh doanh và công nghệ thông tin.

- Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn;

25MCMultimedia Communication-Truyền thông đa phương tiện19/03/2018Kiến thức ngành tự chọn nhóm 1 (chọn 2/4)
WED201 Thiết kế website cơ bản Web Design
DTG302 Thiết kế hình ảnh và âm thanh trong làm phim (Visual Effects - Principles of Compositing)
TPG20x Nghệ thuật đồ họa chữ 1 (Typography 1)
MID201 Thiết kế tương tác đa phương tiện (Multimedia Interactive Design)

Kiến thức ngành tự chọn nhóm 2 (chọn 2/3)
MKT304 Truyền thông tiếp thị tích hợp (Integrated Marketing Communication)
CMC201 Văn hóa và truyền thông (Communication and Culture)
CAA201 Nguyên lý truyền thông và quảng cáo (Principles of Advertising and Communication)
26SESoftware Engineering-Kỹ thuật phần mềm10/08/20161. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật phần mềm (KTPM) có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến lĩnh vực phát triển phần mềm.
Chương trình đào tạo nhằm:
a) Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của nhóm ngành Công nghệ thông tin (CNTT), các phương pháp luận và công nghệ nền tảng, chuyên sâu của ngành KTPM;
b) Rèn luyện cho sinh viên những đức tính, kỹ năng cần thiết qua môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết vận dụng các kiến thức về công nghệ, về tổ chức và quản lý của ngành Kỹ thuật phần mềm vào công việc thực tế;
c) Cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống.

1.2 Chuẩn đầu ra:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo này phải thể hiện được những điều sau đây:

- Về kiến thức:
Có hiểu biết vững chắc về nền tảng khoa học của ngành KTPM trong nhóm ngành CNTT; về các quy trình, phương pháp, công nghệ trong phân tích, thiết kế, phát triển và quản lý phần mềm nói chung cũng như trong lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; về xu hướng phát triển phần mềm trên thế giới.

- Về kỹ năng:
Có thể làm việc được như một thành viên chính thức trong nhóm phát triển phần mềm: tham gia thiết kế, sản xuất và chỉnh sửa phần mềm; lựa chọn công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển, giải quyết các vấn đề kỹ thuật; nắm được xu hướng thị trường và yêu cầu người dùng; có thể làm kế hoạch phát triển sản phẩm; quản lý thực hiện và quản lý thay đổi trong phần công việc của mình; hiểu rõ kiến trúc hệ thống và lĩnh vực ứng dụng liên quan.
Sử dụng được tốt tiếng Anh trong công việc và tiếng Nhật trong giao tiếp thông thường.

-Về thái độ:
Trung thực, kỷ luật cao trong học tập và công việc, biết làm việc nhóm một cách hiệu quả; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; thích nghi được nhanh chóng với thay đổi; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.

- Vị trí việc làm:
Đại đa số sinh viên tốt nghiệp ra làm việc ngay trong môi trường công nghiệp, dịch vụ trong nước và trên thế giới. Số còn lại được tuyển chọn để tiếp tục học tập hay nghiên cứu ứng dụng, công nghệ theo các chương trình đào tạo nâng cao. Một số vị trí công việc sinh viên tốt nghiệp có thể làm như:
+ Kỹ sư phát triển phần mềm
+ Kỹ sư kiểm thử phần mềm
+ Kỹ sư phát triển hệ thống
+ Chuyên viên IT
+ Quản trị dự án CNTT

2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO

9 học kỳ, trong đó có 1 học kỳ đào tạo trong môi trường thực tế (on-job training), 1 tháng rèn luyện, giáo dục quốc phòng, (không kể dự bị tiếng Anh nếu cần).

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA

145 tín chỉ, không kể:
a) Giáo dục Quốc phòng (165 tiết) và định hướng;
b) Các hoạt động rèn luyện bắt buộc và tự chọn

4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Văn hóa: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
Sức khỏe: Theo tiêu chuẩn quy định của liên Bộ Y tế - GD&ĐT hiện hành
Độ tuổi: Từ 18 trở lên.
Đáp ứng cả ba điều kiện sau:
a) Qua được kỳ thi sơ tuyển do trường ĐH FPT tổ chức hoặc là thành viên đội tuyển quốc gia hoặc học sinh đoạt giải thi học sinh giỏi toàn quốc;
b) Đạt điểm sàn trong kỳ thi đại học hàng năm do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc thuộc diện được tuyển thẳng vào ĐH hoặc đang là sinh viên đại học hệ chính quy;
c) Có trình độ tiếng Anh tương đương TOEFL 500 điểm trở lên.
Các thí sinh chỉ đáp ứng được điều kiện a) và b) nếu có nguyện vọng sẽ được tuyển vào học dự bị tiếng Anh tại trường và sẽ được chuyển sang học chương trình đại học này sau khi đạt được trình độ tiếng Anh quy định của trường

5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Quy trình đào tạo và điều kiện xét tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp thực hiện kết hợp theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành bởi Quyết định 25/2006/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định 43/2007/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. THANG ĐIỂM

Thực hiện đánh giá và cho điểm quá trình kiểm tra, thi học kỳ, thi tốt nghiệp theo thang điểm 10.
27BENEnglish Language - Ngôn Ngữ Anh18/09/2019The Bachelor of English Language at FPT University aims at providing and developing students’ English language competence on knowledge, as well as studying and occupational skills. Students are trained and prepared to use English and work in areas of Economics, Communication, Journalism or Language Teaching.

The program includes four modules:
1. General knowledge and skills (15 subjects, 38 credits): Provide students with general knowledge on economics, politics, cultures and social issues; Train and practice required skills, flexible and creative methods, and critical thinking in studying and working effectively.
2. Major knowledge and skills (16 subjects, 55 credits): Provide basic to advanced knowledge of English language, as well as fundamental base and general knowledge on cultures and customs of English-speaking countries; Achieve language proficiency in C1 level (CEFR) with fluent practice and use of 4 skills: Listening – Speaking – Reading – Writing; Obtain basic research skills in English.
3. Specialized knowledge and skills (10 subjects, 32 credits): Provide fundamental to advanced knowledge on interpretation and translation; Use English language and occupational skills to work in different working environment of economics, international trade, finance or marketing, etc.
4. Elective combo (5 subjects, 15 credits): Provide knowledge and in-depth trainings on 3 orientations: Teacher Education, Communications and International Business.

Graduates from this course can accumulate knowledge and develop adaptability to work in different contexts (local, national, and international), and in different fields such as: education, economics, business, media, management and research, etc.

***

Chuơng trình cử nhân Ngôn ngữ Anh tại Đại học FPT nhằm cung cấp và phát triển kiến thức về ngôn ngữ tiếng Anh, cũng như các kĩ năng học tập và làm việc. Sinh viên được đào tạo và trang bị để có thể sử dụng tiếng Anh và làm việc trong các môi trường lĩnh vực Kinh doanh Quốc tế, Truyền thông, Báo chí, hoặc Giảng dạy.

Chương trình gồm 4 phần kiến thức:
1. Kiến thức và kỹ năng chung (15 môn học, 38 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội; rèn luyện và áp dụng được các kỹ năng cần thiết, các phương thức làm việc sáng tạo, linh hoạt và tư duy phản biện, để học tập và làm việc hiệu quả.
2. Kiến thức và kỹ năng ngành (16 môn học, 55 tín chỉ): Cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu về ngôn ngữ tiếng Anh, cũng như kiến thức cơ sở về văn hoá và phong tục các nước nói tiếng Anh; sử dụng thành thạo bốn kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết trong tiếng Anh tương đương trình độ C1 – khung tham chiếu châu Âu; có các kiến thức nghiên cứu cơ bản bằng tiếng Anh.
3. Kiến thức và kỹ năng chuyên ngành (10 môn học, 32 tín chỉ): Cung cấp kiến thức nền tảng và nâng cao về biên phiên dịch tiếng Anh; và vận dụng tiếng Anh vào công tác chuyên môn trong các môi trường làm việc về kinh tế, thương mại quốc tế, tài chính, hay marketing, v.v.
4. Kiến thức và kỹ năng chuyên ngành lựa chọn (5 môn học, 15 tín chỉ): Cung cấp kiến thức và đào tạo chuyên sâu về định hướng: Sư phạm, Truyền thông báo chí, và Kinh doanh Quốc tế.

Sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh có kiến thức tổng hợp và phát triển khả năng thích ứng để làm việc trong các môi trường làm việc mô hình địa phương, quốc gia hay quốc tế, trong các lĩnh vực khác nhau, như: giáo dục, kinh tế, kinh doanh, truyền thông, quản lý và nghiên cứu, v.v.
28BA_HMBusiness Adminstration_Hotel Management18/09/2019The objective of the Bachelor of Business Administration – Hotel management program of FPT University is to train students into specialists in international business, managers, and entrepreneurs. Students will be equipped with all essential knowledge and skills to work in the field of hotel management and in an international working environment.

The program consists of four main modules:
• General knowledge and skills (12 subjects – 32 credits): Provide the general knowledge of political, cultural and social issues, and all essential skills to study and work in an active and changing environment.
• Major knowledge and skills (16 subjects – 55 credits): Provide the basic knowledge of the business administration major; and all essential skills and attitudes to become specialists in the business administration field.
• Specialized knowledge and skills (10 subjects – 32 credits): Provide the general and in-depth knowledge of Hotel operation and management; Sales and marketing in hotel business; Hotel revenue management, Event organization. Equip students with management skills in hotel services and working skills in a multicultural environment.
• Elective combo (5 subjects – 15 credits for each combo): Provide in-depth knowledge and practical skills in the areas of: Accommodation management; Restaurant management; Event organization.

Upon graduation, students can build their career in the fields of tourism, accommodation management, restaurant&bars , and event management.

Mục tiêu tổng thể của chương trình cử nhân Quản trị Kinh doanh (QTKD) – Chuyên ngành Quản trị khách sạn củaTrường Đại học FPT là đào tạo người học thành các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực về quản trị khách sạn, nhà quản lý, doanh nhân tiềm năng. Có đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có làm việc trong lĩnh vực quản trị khách sạn và trong môi trường quốc tế.

Chương trình bao gồm bốn khối kiến thức lớn:
• Kiến thức kỹ năng chung (12 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
• Kiến thức kỹ năng ngành (16 môn – 55 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức cơ sở ngành quản trị kinh doanh; các kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.
• Kiến thức kỹ năng chuyên ngành (10 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức chung và chuyên sâu về quản trị và vận hành lưu trú, bán hàng và marketing trong kinh doanh khách sạn, quản trị doạnh thu khách sạn, tổ chức sự kiện. Trang bị cho người học các kỹ năng tổ chức, quản lý vận hành các dịch vụ khách sạn và các kỹ năng làm việc trong môi trường đa văn hóa.
• Lựa chọn (5 môn – 15 tín chỉ cho mỗi lựa chọn): Cung cấp các kiến thức chuyên sâu và nghiệp vụ thực tế về các lĩnh vực: Quản trị lưu trú; Quản trị nhà hàng; và Tổ chức sự kiện.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực về du lịch, quản lý khách sạn, quản lý lưu trú và ẩm thực, quản lý và kinh doanh nhà hàng, quán bar, cafe, và tổ chức sự kiện.
29BMCMuitlimedia Comunication18/09/2018Chương trình được xây dựng nhằm đào tạo người học thành những người thực hành nghề, giám đốc sáng tạo, chuyên gia quản lý thương hiệu, giám đốc các start-up và các nhà nghiên cứu và giảng dạy về truyền thông. Cụ thể, sau khi học xong chương trình, người học sẽ:
• Có kiến thức sâu rộng về sự kết hợp giữa truyền thông và mỹ thuật đa phương tiện, đi kèm với những ứng dụng về công nghệ thông tin trong quá trình sản xuất sản phẩm truyền thông.
• Có kiến thức kĩ càng về kỹ năng sử dụng ngôn từ, hình ảnh, âm thanh cùng kỹ năng tạo lập nội dung trong quá trình sản xuất các sản phẩm truyền thông.
• Có kỹ năng xây dựng chiến lược, hoạch định truyền thông thông qua những góc nhìn về mặt thiết kế, tư duy mỹ học.
• Trình độ ngoại ngữ: Sau khi tốt nghiệp chương trình, người học sẽ có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh thành thạo, sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc chuyên môn, sử dụng ngoại ngữ thứ hai ở mức cơ bản.
Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Truyền thông Đa phương tiện sẽ có nhiều cơ hội làm việc đa dạng như:
• Chuyên viên/giám đốc sáng tạo nội dung
• Chuyên viên/giám đốc truyền thông
• Chuyên viên quảng cáo và quan hệ công chúng
• Phóng viên, biên tập viên truyền hình, phát thanh, báo in, tạp chí
• Chuyên gia nghiên cứu truyền thông đa phương tiện
• Phụ trách các start up/agency về truyền thông, sản xuất sản phẩm truyền thông
• CEO của các start up về lĩnh vực truyền thông đa phương tiện do mình sáng lập.
Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân có thể học tiếp để lấy bằng cao học về Quản trị Kinh doanh và Truyền thông, Sản xuất nội dung Đa phương tiện.

• Có ý thức không ngừng rèn luyện về mặt thể chất.
30BBA_TMBusiness Administration_Tourism and Travel Management18/09/2019The objective of the Bachelor of Business Administration – Tourism and Travel Management program of FPT University is to train students into specialists in tourism and travel management, tour guides, tour managers and operators. Students will be equipped with all essential knowledge and skills to work in the field of tourism and travel management and in an international working environment.

The program consists of four main modules:
• General knowledge and skills (12 subjects – 32 credits): Provide the general knowledge of political, cultural and social issues, and all essential skills to study and work in an active and changing environment.
• Major knowledge and skills (16 subjects – 55 credits): Provide the basic knowledge of the business administration major; and all essential skills and attitudes to become specialists in the business administration field.
• Specialized knowledge and skills (10 subjects – 32 credits): Provide the general and in-depth knowledge of tourism and travel management and operation, psychology and behavior of tourists, Vietnamese and and culture, Vietnamese tourism geography. Equip students with skills including entrepreneurship, applied statistics, tour and event organization, and independent research in tourism and travel management.
• Elective combo (5 subjects – 15 credits for each combo): Provide in-depth knowledge and skills in two minors: Tour operation and Tour guide.

Upon graduation, students can build their career in tourism businesses, tour consultancy and organization, event and teambuilding organization, tourism promotion, international relation, tourism education, and start-ups in tourism and travel management.

Mục tiêu tổng thể của chương trình cử nhân Quản trị Kinh doanh (QTKD) – Chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành củaTrường Đại học FPT là đào tạo người học thành các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực về du lịch và lữ hành, các hướng dẫn viên, các nhà quản lý và điều hành dịch vụ du lịch và lữ hành. Có đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có làm việc trong lĩnh vực du lịch và lữ hành và trong môi trường quốc tế.

Chương trình bao gồm bốn khối kiến thức lớn:
• Kiến thức kỹ năng chung (12 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
• Kiến thức kỹ năng ngành (16 môn – 55 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức cơ sở ngành quản trị kinh doanh; các kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.
• Kiến thức kỹ năng chuyên ngành (10 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức chung và chuyên sâu về vận hành và quản trị kinh doanh du lịch và lữ hành, kiến thức về tâm lý và hành vi tiêu dung của khách du lịch, kiến thức lịch sử và văn hóa Việt Nam, địa lý du lịch Viêt Nam. Trang bị cho người học kỹ năng về tư duy kinh doanh, các công cụ thống kê ứng dụng, các nghiệp vụ du lịch và tổ chức sự kiện, và kỹ năng nghiên cứu độc lập trong lĩnh vực du lịch và lữ hành.
• Lựa chọn (5 môn – 15 tín chỉ cho mỗi lựa chọn): Cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về hai lĩnh vực: Điều hành tour và Hướng dẫn du lịch.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các cơ sở kinh doanh du lịch, tư vấn và tổ chức tour, sự kiện và teambuilding, xúc tiến quảng bá du lịch và hợp tác quốc tế, tham gia giảng dạy và bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, và khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch lữ hành.
31BBA_IBBusiness Administration_International Business18/09/2019The objective of the Bachelor of Business Administration – International Business program of FPT University is to train students into specialists in international business, managers, and entrepreneurs. Students will be equipped with all essential knowledge and skills to work in the field of international business and in an international working environment.

The program consists of four main modules:
• General knowledge and skills (12 subjects – 32 credits): Provide the general knowledge of political, cultural and social issues, and all essential skills to study and work in an active and changing environment.
• Major knowledge and skills (16 subjects – 55 credits): Provide the basic knowledge of the business administration major; and all essential skills and attitudes to become specialists in the business administration field.
• Specialized knowledge and skills (10 subjects – 32 credits): Provide the general knowledge of international business, international supply chains, international finance and payment, and cultural aspects in international business. Equip students with skills including negotiation, business strategy analyses, processes and techniques in international business, and independent research in international business field.
• Elective combo (5 subjects – 15 credits for each combo): Provide in-depth knowledge and skills in two minors: International business and Logistics and Supply chain management.

Upon graduation, students can build their career in the fields of international financial analyses and investment, export and import, transportation and logistics, supply chain management, international marketing, business and procurement, and start-up.

Mục tiêu tổng thể của chương trình cử nhân Quản trị Kinh doanh (QTKD) – Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế củaTrường Đại học FPT là đào tạo người học thành các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực về kinh doanh quốc tế, nhà quản lý, doanh nhân tiềm năng. Có đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có làm việc trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế và trong môi trường quốc tế.

Chương trình bao gồm bốn khối kiến thức lớn:
• Kiến thức kỹ năng chung (12 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
• Kiến thức kỹ năng ngành (16 môn – 55 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức cơ sở ngành quản trị kinh doanh; các kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.
• Kiến thức kỹ năng chuyên ngành (10 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức chung về kinh doanh quốc tế, chuỗi cung ứng quốc tế, các kiến thức về tài chính và thanh toán quốc tế, và các yếu tố văn hóa trong kinh doanh quốc tế. Trang bị cho người học các kỹ năng đàm phán, phân tích các chiến lược kinh doanh, các thủ tục và nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, và nghiên cứu độc lập trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế.
• Lựa chọn (5 môn – 15 tín chỉ cho mỗi lựa chọn): Cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về hai lĩnh vực: Kinh doanh quốc tế và Logistics và quản trị chuỗi cung ứng.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực về phân tích tài chính và đầu tư quốc tế, xuất nhập khẩu, vận tải và logistics, quản trị chuỗi cung ứng, marketing quốc tế, kinh doanh, mua hàng, và khởi nghiệp.
32BBA_FINBusiness Administration_Finance18/09/2019The objective of the Bachelor of Business Administration – Finance program of FPT University is to train students into specialists in financial management, managers, and entrepreneurs. Students will be equipped with all essential knowledge and skills to work in the field of finance and in an international working environment.

The program consists of four main modules:
• General knowledge and skills (12 subjects – 32 credits): Provide the general knowledge of political, cultural and social issues, and all essential skills to study and work in an active and changing environment.
• Major knowledge and skills (16 subjects – 55 credits): Provide the basic knowledge of the business administration major; and all essential skills and attitudes to become specialists in the business administration field.
• Specialized knowledge and skills (10 subjects – 32 credits): Provide the general knowledge of financial markets and investment behavior, and in-depth knowledge of financial models, asset pricing, and financial risk management. Equip students with skills and tools for financial analyses, financial decision making, and independent research in finance field.
• Elective combo (5 subjects – 15 credits for each combo): Provide in-depth knowledge and skills in two minors: Investment finance and Corporate finance.

Upon graduation, students can build their career in the fields of financial analyses, financial advisory, financial brokerage, accounting, auditing, financial management, and start-up.

Mục tiêu tổng thể của chương trình cử nhân Quản trị Kinh doanh (QTKD) – Chuyên ngành Tài chính củaTrường Đại học FPT là đào tạo người học thành các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực về quản trị tài chính, nhà quản lý, doanh nhân tiềm năng. Có đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có làm việc trong lĩnh vực tài chinh và trong môi trường quốc tế.

Chương trình bao gồm bốn khối kiến thức lớn:
• Kiến thức kỹ năng chung (12 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp cho người học các kiến thức chung về chính trị, văn hóa, xã hội; và các kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong môi trường năng động luôn thay đổi.
• Kiến thức kỹ năng ngành (16 môn – 55 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức cơ sở ngành quản trị kinh doanh; các kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành các nhà chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.
• Kiến thức kỹ năng chuyên ngành (10 môn – 32 tín chỉ): Cung cấp các kiến thức chung về thị trường tài chính và hành vi đầu tư, các kiến thức chuyên sâu về mô hình tài chính, định giá tài chính và quản trị rủi ro tài chính. Trang bị cho người học các kỹ năng và công cụ để phân tích tài chính, ra quyết định đầu tư, và nghiên cứu độc lập trong lĩnh vực tài chính.
• Lựa chọn (5 môn – 15 tín chỉ cho mỗi lựa chọn): Cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về hai lĩnh vực: Tài chính đầu tư và tài chính doanh nghiệp.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực về phân tích tài chính, tư vấn tài chính, môi giới tài chính, kế toán, kiểm toán, các vị trí quản trị về tài chính, và khởi nghiệp.